Các nhóm ứng viên

 Có những nhóm ứng viên nào và tiêu chí hợp lệ là gì?

Để hồ sơ được coi là hợp lệ, bạn phải thuộc một trong các nhóm ứng viên sau và đáp ứng các yêu cầu của từng nhóm về IELTS và điểm tổng kết đại học.

 

Nhóm ứng viên

 

 

Điểm trung bình đại học

 

 

Yêu cầu tiếng Anh 

 

 

Kinh nghiệm làm việc

 

 

- Chính quyền địa phương cấp tỉnh (trừ Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế và Cần Thơ

 

 

6,5

 

 

- Không yêu cầu điểm IELTS tại thời điểm nộp hồ sơ

 

- Điểm IELTS 4.5 và không có điểm thành phần dưới 4.0

 

 

Hai năm kinh nghiệm làm việc liên quan

 

 

- Cơ quan trung ương

 

- Chính quyền địa phương cấp thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế và Cần Thơ

 

- Trường/cơ sở giáo dục nghề nghiệp

 

 

7,0

 

 

- Nộp điểm IELTS tại thời điểm nộp hồ sơ

 

- Điểm IELTS 5.0 và không có điểm thành phần dưới 4.5

 

 

Hai năm kinh nghiệm làm việc liên quan

 

 

- Trường đại học tỉnh/thành phố (trừ các thành phố được nêu dưới đây)

 

- Viện nghiên cứu

 

- Tổ chức phi chính phủ của Việt Nam

 

- Công ty Việt Nam

 

 

7,0

 

 

- Nộp điểm IELTS tại thời điểm nộp hồ sơ

 

- Điểm IELTS 5.5 và không có điểm thành phần dưới 5.0

 

 

Hai năm kinh nghiệm làm việc liên quan

 

 

- Trường đại học tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế và Cần Thơ

 

- Tổ chức phi chính phủ quốc tế, Tổ chức Liên Hợp Quốc, Đại sứ quán

 

 

7,0

 

 

- Nộp điểm IELTS tại thời điểm nộp hồ sơ

 

- Điểm IELTS 6.5 và không có điểm thành phần dưới 6.0

 

 

Hai năm kinh nghiệm làm việc liên quan

 

Chú ý: Chứng chỉ IELTS (hoặc TOEFL iBT, chứng chỉ PTE Academic) hợp lệ là chứng chỉ có ngày thi bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2018 trở đi. Xin lưu ý chứng chỉ hợp lệ phải nộp cùng hồ sơ học bổng trực tuyến muộn nhất vào ngày 30 tháng 4 năm 2019.

Lưu ý: không có học bổng Tiến sỹ cho vòng tuyển chọn 2019/niên khóa 2020

Ứng viên xin học bổng Thạc sỹ nghiên cứu phải là:

  1. Giảng viên bậc đại học làm việc tại trường đại học, học viện, trường cao đẳng.
  2. Cán bộ nghiên cứu làm việc tại trường đại học, trường cao đẳng, viện nghiên cứu hoặc trung tâm nghiên cứu.

Hồ sơ xin học bổng Thạc sỹ nghiên cứu của các ứng viên không thuộc hai nhóm trên sẽ được coi là không hợp lệ.

Ứng viên Thạc sỹ nghiên cứu phải:

  • có bằng Đại học Chính quy

Ứng viên Thạc sỹ nghiên cứu phải: 

  • vào thời điểm nộp hồ sơ, có điểm IELTS hợp lệ (ngày thi IELTS phải từ ngày 1 tháng 1 năm 2018 trở đi, hoặc điểm TOEFL iBT tương đương):
    • IELTS tối thiểu 5.5 và không có điểm thành phần dưới 5.0 đối với các ứng viên làm việc tại các trường đại học ở các vùng ngoài các thành phố lớn
    • IELTS tối thiểu 6.5 và không có điểm thành phần dưới 6.0 đối với các ứng viên làm việc tại các trường đại học ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế và Cần Thơ. 
  • nộp một bản tóm tắt đề cương nghiên cứu (không có mẫu) tại thời điểm nộp hồ sơ nêu rõ phương pháp luận, lịch trình nghiên cứu và lược khảo tài liệu ngắn gọn
  • có điểm tốt nghiệp đại học trung bình tối thiểu 7.0 
  • có ít nhất hai thư giới thiệu học thuật (xem mẫu thư giới thiệu học thuật)
  • cung cấp một danh mục các bài báo/nghiên cứu có liên quan.

Người hướng dẫn

Ứng viên Thạc sỹ nghiên cứu phải cung cấp bằng chứng đã liên lạc với giáo sư hướng dẫn của một trường đại học Australia tại thời điểm nộp hồ sơ (ví dụ: bản sao thư điện tử và thư tín liên quan phải được nộp cùng hồ sơ xin học bổng).

Các ứng viên Thạc sỹ nghiên cứu phải cung cấp tên của người hướng dẫn dự kiến trong mục 8 của Hồ sơ Học bổng.

Để biết thêm chi tiết, xin vui lòng xem hướng dẫn tìm giáo sư hướng dẫn và cách viết đề cương nghiên cứu.

 

Thông tin bổ sung