Tiêu chí hợp lệ

Để có đủ điều kiện nộp đơn xin Học bổng Chính phủ Australia, bạn phải:

  • là công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam tại thời điểm nộp hồ sơ
  • không được kết hôn hoặc đính hôn/sống như vợ chồng với một người có quốc tịch hoặc có thường trú dài hạn tại Australia hoặc New Zealand tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình nộp hồ sơ, xét tuyển hay tiền du học
  • hiện không phải là nhân sự thuộc biên chế quân đội
  • hiện không xin học bổng dài hạn nào khác của Chính phủ Australia trừ khi thời gian rời khỏi Australia gấp hai lần tổng thời gian học tại Australia (ví dụ: ứng viên đã được Học bổng Chính phủ Australia và học tại Australia hai năm chỉ có thể nộp đơn xin Học bổng Chính phủ Australia khác sau khi đã  ở Việt Nam 4 năm)
  • có bằng đại học chính quy đối với ứng viên bậc Thạc sỹ
  • cam kết trở lại làm việc tại Việt Nam ít nhất hai năm sau khi hoàn thành khóa học tại Australia
  • có tối thiểu hai năm kinh nghiệm làm việc phù hợp tại Việt Nam, trừ những Ứng viên có hoàn cảnh khó khăn chỉ cần tối thiểu 12 tháng kinh nghiệm phù hợp (phải cung cấp bằng chứng về kinh nghiệm làm việc tại thời điểm nộp hồ sơ)
  • đáp ứng các yêu cầu đối với bậc học Thạc sỹ nghiên cứu (chỉ dành cho giảng viên đại học/cao đẳng và cán bộ nghiên cứu)
  • không đăng ký học ở bậc học tương đương với bậc học cao nhất mà bạn hiện đã có bằng; nếu bạn đã có bằng Thạc sỹ, bạn không được phép đăng ký xin học bậc Thạc sỹ kể cả ở một lĩnh vực khác
  • có điểm IELTS (hoặc TOEFL iBT hoặc PTE Academics tương đương) còn hiệu lực. Chứng chỉ Tiếng Anh có hiệu lực là chứng chỉ có ngày thi bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2017 trở đi. Với ứng viên không phải là cán bộ địa chính quyền địa phương hoặc có hoàn cảnh khó khăn, chứng chỉ IELTS (hoặc TOEFL iBT hoặc PTE Academics tương đương) phải được nộp cùng hồ sơ trực tuyến trước ngày 30 tháng 4 năm 2018. Chứng chỉ Tiếng Anh nộp sau ngày 30 tháng 4 năm 2018 sẽ không được chấp nhận.

Thông tin bổ sung