Học bổng Chính phủ Australia (Australia Awards) là học bổng quốc tế uy tín dài hạn do Chính phủ Australia tài trợ. Học bổng được trao cho thế hệ các nhà lãnh đạo toàn cầu tương lai cơ hội học tập, nghiên cứu và phát triển chuyên môn tại Australia.
Học bổng Chính phủ Australia (Australia Awards) nhằm phát triển tiềm năng lãnh đạo và thúc đẩy thay đổi lâu dài thông qua việc xây dựng một mạng lưới toàn cầu các cá nhân tài năng bằng cách tiếp thu các trải nghiệm giáo dục chất lượng cao tại Australia.
Người nhận học bổng trở về nước với tư duy, kiến thức mới và khả năng tạo nên những thay đổi quan trọng cho nước nhà với tư cách là những nhà lãnh đạo trong lĩnh vực của mình.
Học bổng Chính phủ Australia, do Bộ Ngoại giao và Thương mại Australia (DFAT) tài trợ, bao gồm Học bổng Chính phủ Australia (Australia Awards) dài hạn và các khóa học ngắn hạn.
Học bổng Chính phủ Australia là một cấu thành quan trọng của chương trình hỗ trợ song phương của Chính phủ Australia dành cho Việt Nam và được trao hàng năm nhằm giúp đáp ứng các nhu cầu về phát triển và nguồn nhân lực ưu tiên của Việt Nam cũng như tăng cường liên kết giữa Australia và Việt Nam.
Các khóa học ngắn hạn được cung cấp trong các hoạt động phát triển nguồn nhân lực phi học bổng do Aus4Skills quản lý.
“Formal degree” là “bằng đại học chính quy”.
Bằng tại chức và bằng chuyên tu không được coi là bằng chính quy và sẽ không được chấp nhận là bằng cấp hợp lệ để xin Học bổng Chính phủ Australia (Australia Awards). Bằng liên thông được coi là bằng chính quy nếu ứng viên đã tốt nghiệp khóa học 3 năm ở bậc cao đẳng.
Ứng viên Thạc sỹ nghiên cứu phải cung cấp bằng chứng đã liên lạc với giáo sư hướng dẫn của một trường đại học Australia tại thời điểm nộp hồ sơ. Ứng viên nên tham khảo thêm tài liệu hướng dẫn Tìm giáo sư hướng dẫn và cách viết đề cương nghiên cứu.
Trong khuôn khổ Học bổng Chính phủ Australia, công ty nhà nước được xem là thuộc khu vực tư.
Có, nếu ứng viên đang làm việc cho một dự án của Chính phủ ở cấp trung ương hoặc địa phương nhưng không phải là công chức/viên chức chính phủ, ứng viên có thể nộp đơn xin Học bổng Chính phủ Australia (Australia Awards) nếu đáp ứng những yêu cầu của nhóm ứng viên tương ứng. Vui lòng xem chi tiết tại Tiêu chí hợp lệ.
Không. Ứng viên không được nộp hồ sơ xin học bổng cùng bậc học với bằng cấp đã hoặc sắp có cho dù ứng viên chưa hoàn thành chương trình thạc sỹ thứ nhất. Tuy nhiên, ứng viên có hoàn cảnh khó khăn (ứng viên khuyết tật hoặc ứng viên ở các vùng nông thôn khó khăn theo quy định của Học bổng) có thể nộp đơn xin học thạc sỹ ở một lĩnh vực khác với lĩnh vực đã có bằng thạc sỹ trước đó.
| Nhóm ngành nghề | Yêu cầu Tiếng Anh |
| Ứng viên có hoàn cảnh khó khăn:
– Ứng viên là người khuyết tật – Ứng viên thuộc các địa phương khó khăn theo quy định Khu vực công |
Không yêu cầu điểm tiếng Anh khi nộp hồ sơ.
Nếu ứng viên không nộp điểm IELTS tại thời điểm nộp hồ sơ, ứng viên phải tham dự kỳ thi sơ tuyển Tiếng Anh do DFAT tài trợ (nếu vượt qua vòng sơ tuyển) và đáp ứng yêu cầu Tiếng Anh tối thiểu như trên. |
| Tổ chức phi chính phủ của Việt Nam
Khu vực tư nhân |
Yêu cầu điểm tiếng Anh khi nộp hồ sơ.
|
| Tổ chức phi chính phủ quốc tế |
Yêu cầu nộp điểm tiếng Anh khi nộp hồ sơ.
PTE Academic 58 (không có điểm thành phần nào dưới 50) |
Chú ý: Chứng chỉ IELTS (hoặc TOEFL iBT, PTE Academic) hợp lệ là chứng chỉ có ngày thi bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2025 trở đi. Xin lưu ý chứng chỉ hợp lệ phải nộp cùng hồ sơ học bổng trực tuyến muộn nhất vào ngày 30 tháng 4 năm 2026.
Không, chứng chỉ IELTS/TOEFL/ PTE Academic phải nộp trước khi hết hạn nộp hồ sơ vào ngày 30 tháng 4 năm 2026. Đơn xin học bổng và/hoặc tài liệu kèm theo, bao gồm chứng chỉ tiếng Anh, nộp sau thời hạn trên sẽ không được xem xét.
Có, các ứng viên này vẫn phải nộp chứng chỉ IELTS/TOEFL iBT/PTE Academic. Tất cả các ứng viên, dù ở giai đoạn nộp hồ sơ hay đã vượt qua vòng sơ tuyển và kỳ thi IELTS do DFAT tài trợ đều phải có điểm IELTS/TOEFL iBT/PTE Academic hợp lệ, đáp ứng được yêu cầu tối thiểu về điểm IELTS/TOEFL iBT/PTE Academic của nhóm ứng viên tương ứng.
24 tháng kinh nghiệm làm việc toàn thời gian được tính từ ngày ghi trên bảng điểm tốt nghiệp đến ngày hết hạn nộp hồ sơ. Thời gian làm việc phải được chứng minh bằng hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng chính thức đối với công chức nhà nước.
Tất cả các ứng viên, trừ ứng viên có hoàn cảnh khó khăn, PHẢI có 24 tháng kinh nghiệm làm việc toàn thời gian tại Việt Nam tại thời điểm nộp hồ sơ, bao gồm cả thời gian thử việc. Kinh nghiệm làm việc trong thời gian còn đi học sẽ không được tính.
Ứng viên khuyết tật không bắt buộc phải có 24 tháng kinh nghiệm làm việc toàn thời gian, mà chỉ cần có ít nhất 12 tháng kinh nghiệm làm việc toàn thời gian hoặc 24 tháng làm việc bán thời gian. Ứng viên tại các địa phương khó khăn cần có ít nhất 12 tháng kinh nghiệm làm việc toàn thời gian.
Kinh nghiệm làm việc KHÔNG nhất thiết phải liên tục hoặc với cùng một cơ quan, nhưng phải là kinh nghiệm gần đây và phù hợp với ngành học tập và lĩnh vực nghiên cứu mà ứng viên lựa chọn.
Tất cả các ứng viên phải nộp bản sao công chứng hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng chính thức (nếu ứng viên là công chức nhà nước) cùng với hồ sơ xin học bổng để chứng minh đáp ứng đủ thời gian kinh nghiệm làm việc. Những giấy tờ này không cần phải dịch sang Tiếng Anh.


